Công ty xi măng Nghi Sơn hiện đang quản lý và vận hành đội tàu biển gồm ba chiếc tàu chuyên dùng chở xi măng rời và hai chiếc tàu lai dắt, đưa công ty trở thành chủ sở hữu nhiều tàu chuyên dùng chở xi măng nhất Việt Nam.
Công ty xi măng Nghi Sơn hiện đang có một dự án đóng tàu mới và sẽ được giao vào cuối năm 2010. Từ Nhà máy tại Nghi Sơn (Thanh Hóa), xi măng sẽ được vận chuyển tới các trạm phân phối xi măng ở Nha Trang (Khánh Hòa) và Hiệp Phước (TP Hồ Chí Minh) bằng tàu chuyên dùng.
|
TT |
Tên tàu |
Kiểu tàu |
DWT |
Năm đóng |
Quôc tịch |
Đăng kiểm |
|
1 |
Development |
Tàu chở xi măng |
10578 |
1989 |
Việt Nam |
VR |
|
2 |
Heritage |
Tàu chở xi măng |
6953 |
1979 |
Panama |
NK |
|
3 |
Sheng Ho |
Tàu chở xi măng |
18039 |
1995 |
Đài Loan |
CR |
|
4 |
Nghison 01 |
Tàu lai dắt |
|
2001 |
Việt Nam |
VR |
|
5 |
Nghison 02 |
Tàu lai dắt |
|
2001 |
Việt Nam |
VR |
|
TT |
Tên tàu |
Kiểu tàu |
DWT |
Năm đóng |
Quôc tịch |
Đăng kiểm |
|
1 |
Development |
Tàu chở xi măng |
10578 |
1989 |
Việt Nam |
VR |
|
2 |
Heritage |
Tàu chở xi măng |
6953 |
1979 |
Panama |
NK |
|
3 |
Sheng Ho |
Tàu chở xi măng |
18039 |
1995 |
Đài Loan |
CR |
|
4 |
Nghison 01 |
Tàu lai dắt |
|
2001 |
Việt Nam |
VR |
|
5 |
Nghison 02 |
Tàu lai dắt |
|
2001 |
Việt Nam |
VR |
TÀU HERITAGE (Tên cũ Chitose Maru)
|
Quốc tịch |
Panama |
|
Kiểu tàu |
Tàu chở xi măng |
|
Đăng kiểm |
Nippon Kaiji Kyokai (NK) |
|
Đóng năm |
1979 tại Nhật Bản |
|
Trọng tải toàn phần (DWT) |
6953 |
|
Dung tích toàn phần (GT) |
4676 |
|
Chiều dài lớn nhất (L.O.A) |
104m |
|
Chiều rộng |
17.4m |
|
Mớn nước |
8.95m |
|
Máy chính |
Hanshin 6LU-54 |
TÀU DEVELOPMENT (Tên cũ Chikuma Maru)
|
Quốc tịch |
Việt Nam |
|
Kiểu tàu |
Tàu chở xi măng |
|
Đăng kiểm |
Việt Nam (VR) |
|
Đóng năm |
1989 tại Nhật Bản |
|
Trọng tải toàn phần (DWT) |
10578 |
|
Dung tích toàn phần (GT) |
6800 |
|
Chiều dài lớn nhất (L.O.A) |
124.04m |
|
Chiều rộng |
19.4m |
|
Mớn nước |
7.67m |
|
Máy chính |
Hanshin 6EL44-D |
TÀU SHENG HO
|
Quốc tịch |
Đài Loan |
|
Kiểu tàu |
Tàu chở xi măng |
|
Đăng kiểm |
Đài Loan (CR) |
|
Đóng năm |
1995 tại Nhật Bản |
|
Trọng tải toàn phần (DWT) |
18039 |
|
Dung tích toàn phần (GT) |
11000 |
|
Chiều dài lớn nhất (L.O.A) |
145.5m |
|
Chiều rộng |
23.1m |
|
Mớn nước |
12.4m |
|
Máy chính |
Kobe Diesel 6UEC45LA |
Tàu lai dẮt NGHISON 01
|
Quốc tịch |
Việt Nam |
|
Kiểu tàu |
Tàu lai dắt |
|
Đăng kiểm |
Việt Nam (VR) |
|
Đóng năm |
2001 tại Việt Nam |
|
Dung tích toàn phần (GT) |
334 |
|
Chiều dài lớn nhất (L.O.A) |
27.84m |
|
Chiều rộng |
9.85m |
|
Mớn nước |
3.2m |
|
Máy chính |
Caterpillar 3516DITA |
Tàu lai dẮt NGHISON 02
|
Quốc tịch |
Việt Nam |
|
Kiểu tàu |
Tàu lai dắt |
|
Đăng kiểm |
Việt Nam (VR) |
|
Đóng năm |
2001 tại Việt Nam |
|
Dung tích toàn phần (GT) |
153 |
|
Chiều dài lớn nhất (L.O.A) |
25.5m |
|
Chiều rộng |
7.6m |
|
Mớn nước |
2.8m |
|
Máy chính |
Yanmar 6LAA-UTE |
KHÁI NIỆM
Tàu chở xi măng là tàu chuyên dùng, được thiết kế và trang bị để chở xi măng rời, tro và các sản phẩm tro xỉ của lò nung. Tàu được lắp đặt các hệ thống dẫn động trong hầm hàng đưa xi măng rời về điểm hút trung tâm, đảm bảo hiệu quả trả hàng tối ưu. Do hàng hóa của các tàu được vận hành trong không gian hoàn toàn kín và việc trả hàng bằng hệ thồng khí động nên không có bụi và rất thân thiện với môi trường. Tàu có thể trả được hàng ngay cả khi trời mưa mà các tàu hàng rời khác không thể làm được. Thiết bị vận hành có thể trả hàng đến 1000 tấn/giờ, tùy thuộc vào qui cách kỹ thuật của tàu và thiết bị tiếp nhận trên bờ
NHẬN HÀNG BẰNG HỆ THỐNG CƠ KHÍ
Hệ thống cơ khí sử dụng băng tải hoặc băng tải trục vít để đưa hàng xuống tàu. Một thiết bị chuyển hàng trên bờ được nối với tàu. Nhờ có máng khí động hoặc trục vít, xi măng sẽ được phân bổ từ vị trí tiếp nhận trên boong để đưa xuống các hầm tàu.
TRẢ HÀNG BẰNG HỆ THỐNG CƠ KHÍ
Hệ thống trả hàng cơ khí sử dụng băng tải trục vít đứng hoặc nằm ngang để đưa hàng từ các hầm đến thiết bị tiếp nhận trên boong rồi chuyển lên bờ bằng băng tải hoặc xe tải bồn.
TRẢ HÀNG BẰNG HỆ THỐNG KHÍ ĐỘNG
Hệ thống trả hàng khí động sử dụng băng tải trục vít đứng hoặc ngang đưa hàng từ các hầm đến thiết bị tiếp nhận trên boong và vào hệ thống bơm áp suất. Khí nén sẽ thổi xi măng lên trạm tiếp nhận trên bờ qua hệ thống ống dẫn.
Để biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ Bộ phận quản lý tàu của chúng tôi như sau:
|
Bộ phận quản lý tàu, Văn phòng tại Hà Nội |
PIC: Capt. Nguyễn Trai / Trưởng bộ phận |
Tel: +84 – 4 - 39330917 Fax: +84 – 4 - 39330921 sms@nghison.com.vn |
|
Bộ phận quản lý tàu, Văn phòng tại Nghi Sơn |
PIC: Ông Điền Quang Dũng |
Tel: +84 – 37 - 3862421 Fax: +84 – 37 - 3862015 sms@nghison.com.vn |
|